Luyện thi Topik II

Luyện thi Topik II

Tổng hợp 150 mẫu ngữ pháp trong topik 2 (P1)

Để có kết quả tốt trong kỳ thi topik, việc ôn luyện ngữ pháp tiếng Hàn là vô cùng quan trọng. Chính vì thế mình xin chia sẻ tổng hợp 150 mẫu ngữ pháp trong topik 2 trong bài viết dưới đây

Tổng hợp 150 mẫu ngữ pháp trong topik 2 (P1)

 

>>> NGỮ PHÁP ÔN THI TOPIK 2 - NGỮ PHÁP THƯỜNG GẶP TRONG TOPIK

 

>>> TỔNG HỢP NGỮ PHÁP TIẾNG HÀN SƠ CẤP 2 - BÀI 2 -NGỮ PHÁP TIẾNG HÀN TOPIK 1 

 

150 cấu trúc ngữ pháp trong đề thi topik - tất cả ngữ pháp tiếng hàn (p1) 

 

150 mẫu ngữ pháp trong topik

V-는 대로: theo, ngay khi

결혼하는 대로 유학하려고 해요.

Tôi định đi du học ngay khi kết hôn.

A/V-(으)ㄴ/는 척하다: giả vờ

귀여운 척하기 때문에  반 친구들 지원 씨를 싫어해요.

Vì giả vờ dễ thương nên Ji Won bị các bạn trong lớp ghét.

V/A-던데요: hồi tưởng lại sự việc nào đó đã xảy ra

어제 백화점에서 김 선생님을 만나던데요.

Hôm qua tớ đã gặp cô Kim ở trung tâm thương mại

얼마나 -V/A는지/(으)ㄴ지 모르다: Nhiều bao nhiêu cũng không biết nữa

널 얼마나 사랑하는 지 몰라요.

Tôi không biết tôi yêu em nhiều bao nhiêu nữa

V/A-(으면) V/A-을수록: Càng...càng

한국 친구는 많을수록 좋잖아요.

Càng nhiều bạn Hàn Quốc thì càng tốt còn gì

V-을 뻔하다: Suýt nữa

늦게 일어나서 직장에 지각할 뻔했어요.

Vì dậy muộn nên suýt nữa đi làm muộn

V/A-기(가): Cấu trúc này chuyển động từ hoặc tính từ thành danh từ

한국어를 공부하기가 재미있어요.

Sự học tiếng Hàn rất thú vị.

V/A-기는(요): Thể hiện sự khiêm tốn

A: 화 씨는 공부를 잘 하네요

Hoa học giỏi quá

B: 잘 하기는요. 아직 잘 하지 않아요.

Học giỏi gì chứ, mình vẫn chưa giỏi đâu.

V-는 둥 마는 둥: Chỉ hành động không tập chung, hành động làm qua loa

일이 많아서 점심을 먹는둥 마는동해요.

Vì nhiều việc nên mình ăn trưa qua loa

V/A-고말고 (요): Tất nhiên rồi (câu cảm thán)

A: 내일 같이 만나지요

Ngày mai mình gặp nhỉ?

B: 만나도말고요.

Tất nhiên là gặp nhau rồi

V-는 수가 있다: Chỉ khả năng xảy ra

이렇게 입으면 감기에 걸리는 수가 있다

Nếu mặc như này thì có khả năng sẽ cảm cúm đấy

V/A-는/(으)ㄴ 체하다: Giả vờ

그 사람 듣지 않는 체했어요.

Người đó giả vờ không nghe.

V/A-다니: diễn tả sự ngạc nhiên, bất ngờ

봄인데도 이렇게 춥다니 너무 이상해요.

Dù là mùa Xuân nhưng vẫn lạnh thế này

어찌나 V/A-(으)ㄴ/는 지: quá

아이스크림을 어찌나 먹는지 지금 배가 아파요.

Ăn quá nhiều kem nên bây giờ đau bụng

V/A-(으)리라: Thể hiện sự suy đoán về tính chất, sự việc nào đó (chủ thể là ngôi thứ 2, thứ 3)

거기는 벌써 추우리라.

Nơi đó có vẻ lạnh

V-을락 말락 하다: Gần như

바람이 부니까 잎이 떨어질락 말락 해요

Vì gió thổi nên là gần như rơi xuống.

V-지 그래요 nhắc nhở, khuyên

A: 감기에 걸렸는지 목이 너무 아프네.

Bị cảm cúm nên cổ họng rất đau

B: 그럼 꿀물을 마셔 보지 그래?

Vậy bạn nên uống mật ong

 

>>> CHINH PHỤC TIẾNG HÀN DỄ DÀNG HƠN VỚI CÁC KHÓA HỌC TUYỆT VỜI CỦA KOSEI

Bài viết liên quan