Ngữ pháp tiếng Hàn Trung cấp

Ngữ pháp tiếng Hàn Trung cấp

Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp 2 - Bài 9 Ngữ pháp topik trung cấp

Bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn ôn tập lại một số ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp 2 như: -(으)ㄹ 줄 알다/모르다; -(으)ㄹ 줄 알다/모르다; -기를 바라다; - 아무 N(이)나. Nếu bạn chưa biết cách sử dụng những cấu trúc trên thì hãy cùng mình tìm hiểu các kiến thức bên dưới nhé!

Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp 2 - Bài 9 Ngữ pháp topik trung cấp

 

>>> NGỮ PHÁP TIẾNG HÀN TRUNG CẤP PDF

 

>>> TỔNG HỢP NGỮ PHÁP TIẾNG HÀN CAO CẤP

 

>>>TỔNG HỢP NGỮ PHÁP TIẾNG HÀN SƠ CẤP 2 - BÀI 2 -NGỮ PHÁP TIẾNG HÀN TOPIK 1

 

Ngữ pháp tiếng hàn cấp 3

 

Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp -(으)ㄹ 줄 알다/모르다

Cấu trúc -(으)ㄹ 줄 알다/모르다 gắn sau đuôi động từ để diễn tả khả năng thực hiện một việc gì đó ( biết hay không biết làm việc gì đó). Động từ có kết thúc là phụ âm (có patchim) dùng với -을 줄 알다/모르다, động từ không có patchim (kết thúc bởi nguyên âm) gắn với ㄹ 줄 알다/모르다.

Ví dụ:

저는 피아노를 칠 줄 몰라요.

Tôi không biết chơi piano

헤인 씨는 한국 음식을 요리할 줄 알아요.

Hiền biết nấu món Hàn.

한국 노래를 부를 줄 알아요.

Tôi biết hát bài hát Hàn Quốc

Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp 2 - Cấu trúc 에 비해(서)

Cấu trúc 에 비해(서) đứng sau danh từ để so sánh. 서 có thể lược bỏ trong câu.

Ví dụ:

요즘 전세에 비해서 월세가 더 많아요.

Dạo gần đây, So với thuê nhà trọn gói thì thuê nhà trả tiền theo tháng có vẻ nhiều hơn.

지난번 하숙집에 비해서 넓어서 정말 편해요.

So với nhà trọ lần trước thì rộng và thật sự tiện lợi.

지난 학기에 비해서 문법 복잡하고 좀 어려워요.

So với học kỳ trước thì ngữ pháp phức tạp và hơi khó.

Ngữ pháp tiếng hàn thông dụng trung cấp -기를 바라다

Cấu trúc -기를 바라다 sử dụng sau động từ nằm sau động từ, để diễn tả mong muốn, ước muốn của người nói.

Ví dụ:

행복하기를 바랍니다.

Mong muốn hạnh phúc.

품질이 좋은 옷을 찾기를 바랍니다.

Mong rằng tìm được chiếc áo chất lượng tốt.

건강하기를 바랍니다

Mong rằng khỏe mạnh.

Ngữ pháp topik trung cấp  - Cấu trúc - 아무 N(이)나

Cấu trúc - 아무 N(이)나 được sử dụng cùng danh từ với ý nghĩa bất cứ ai đó, bất cứ thứ gì đó. Danh từ đứng trước -(이)나 kết thúc bởi phụ âm thì sử dụng với -이나, trường hợp danh từ có kết thúc là nguyên âm thì gắn với -나.

Ví dụ:

주말에 집에 있어서 아무 때나 오세요.

Cuối tuần tôi ở nhà nên hãy tới bất cứ khi nào

지금 바빠서 아무나 만날 수 없어요.

Bây giờ tôi bận nên không thể gặp bất cứ ai.

한국어 공부하려고 해서 서점에서 아무 책이나 사기로 했어요.

Tôi định học tiếng Hàn nên định tới hiệu sách mua bất cứ quyển sách nào.

Với những thông tin mình đã chia sẻ, bạn đã bỏ túi cho mình các thông tin bổ ích chưa? Đừng quên theo dõi thêm các bài học hấp dẫn bên dưới bạn nhé!

 

>>>TỔNG HỢP NGỮ PHÁP TIẾNG HÀN TRUNG CẤP BÀI 10 - 다고 하다; -냐고 하다;-(으)ㄹ까 하다 

Bài viết liên quan